Tặng cho quyền sử dụng đất

Kính gửi văn phòng tư vấn Café luật. Tôi xin được hỏi vấn đề như sau: Bố mẹ tôi sinh được 3 anh em trai, 4 người con gái. Nay tất cả các anh chị em đều xây dựng gia đình cả. Hai anh trai tôi đã được bố mẹ tôi chia đất cho và tách bìa đỏ rồi và ở riêng còn tôi là con trai út cũng đã xây dựng gia đình và ở riêng nhưng chưa được bố mẹ cho đất. Nay bố tôi muốn cho số đất hiện đang mang tên quyền sử dụng đất của bố tôi sang tên cho tôi nhưng chưa biết làm như thế nào cho thuận tiện. Tôi có hỏi địa chính xã thì được trả lời bây giờ khó lắm bởi vì mẹ tôi đã mất rồi còn mình ông vậy làm thủ tục cho tặng thì không được. Bởi bố tôi chỉ cho được số đất ½ số đất đó còn lại ½ của mẹ tôi. Phải chia đều cho 7 người con. Thế nên không thể làm thủ tục cho tặng được mà phải làm thừa kế có đúng không? Tất cả anh em tôi đều muốn sang tên số còn lại của mẹ tôi cho tôi nhưng bây giờ không biết làm từ đâu đến những đâu và làm thế nào mà lại thuận lợi cho chúng tôi vì anh em ở mỗi người một tỉnh. Tôi nhờ văn phòng tư vấn giúp tôi hướng đi. Thủ tục như thế nào?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 27 LHNGĐ 2000 quy định như sau: “Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận”

Như vậy, mảnh đất trên còn lại vẫn thuộc tài sản chung của bố mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân, do đó bố bạn không thể định đoạt toàn bộ mảnh đất đó để tặng cho và sang tên cho bạn. Để có thể nhận được thửa đất trên một cách hợp pháp gia đình bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Mẹ bạn mất không để lại di chúc nên căn cứ quy định tại Đ 675 BLDS năm 2005 thì di sản của mẹ bạn sẽ được chia theo pháp luật. Như đã phân tích ở trên, mảnh đất còn lại thuộc tài sản chung của bố mẹ bạn, do đó khi mẹ bạn mất, một nửa quyền sử dụng đất của mẹ bạn trong khối tài sản chung đó với bố bạn được xác định là di sản, vì vậy cần tiến hành khai nhận di sản thừa kế phần một nửa mảnh đất này.

Căn cứ quy định tại Đ 676: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Nếu anh em trong gia đình bạn và bố bạn muốn để lại mảnh đất này cho bạn thì mọi người có thể làm văn bản từ chối nhận di sản. Ðiều 642 Bộ luật Dân sự : Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Gia đình bạn có thể đến bất kỳ tổ chức công chứng trên địa bàn họ đang sinh sống để chứng nhận văn bản từ chối di sản mà không cần phải đến tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có bất động sản (khoản 2 Điều 37 Luật Công chứng).

Thủ tục cụ thể như sau:

* Thẩm quyền: Gia đình bạn có thể công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là quyền sở hữu nhà ở tại bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn nơi có bất động sản.

* Người thực hiện: Do mẹ bạn không để lại di chúc nên di sản được chia cho người thừa kế theo pháp luật, được xác định theo Điều 676 Bộ luật Dân sự

* Hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của mẹ bạn;

- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

- Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn …).

* Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 49 Luật Công chứng) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 50 Luật Công chứng).

Sau khi công chứng văn bản thừa kế, bạn có thể tiến hành thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố bạn và hoàn tất thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Theo diaoconline