Nhà bố mẹ cho là tài sản chung hay riêng sau khi ly hôn?

Hỏi: Anh trai tôi kết hôn đã 13 năm nay, sinh được 2 cháu. Nhưng nay hai người sống với nhau không hạnh phúc và muốn ly hôn...

Anh trai tôi cũng thuận tình ly hôn nhưng có chút thắc mắc về tài sản chung và tài sản riêng.

 
1. Khi kết hôn bố mẹ tôi có cho anh tôi một mảnh đất và tài sản trên đất là một ngôi nhà 1 tầng. Nhưng trong 13 năm nay, hai vợ chồng anh tôi chỉ bỏ tiền ra để xây dựng lại công trình phụ. Nếu bây giờ ly hôn, anh trai tôi có phải chia đất và tài sản trên đất cho chị dâu tôi không?

2. Chiếc xe máy anh tôi bỏ tiền ra mua nhưng đứng tên chị dâu tôi (cả những đồ dùng trong gia đình), vậy tài sản ấy là tài sản chung hay là tài sản riêng?
 
huongbeo80@...
 
Ảnh minh họa


Trả lời:

Theo quy định của Luật Hôn nhân & gia đình năm 2000 thì tài sản chung, riêng của vợ chồng được quy định như sau:

Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất

Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.

2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng.

5. Trong trường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng.

Theo đó, nhà và đất mà bố mẹ bạn cho anh trai bạn khi kết hôn cần phải được xác định là cho riêng anh trai bạn hay cho cả hai vợ chồng anh trai bạn. Trong trường hợp, anh trai bạn cho rằng căn nhà này được tặng cho riêng và hai vợ chồng chưa nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng thì anh trai bạn phải đưa ra được những chứng cứ chứng minh việc tặng cho riêng đó, để cung cấp cho tòa án làm căn cứ xác định, nếu vụ việc có phát sinh tranh chấp. Nếu chứng cứ anh trai bạn cung cấp là khách quan và được tòa án chấp nhận, thì căn nhà trên sẽ không phải chia cho chị dâu của bạn. Đối với phần công trình phụ do hai vợ chồng tạo lập xây dựng và các tài sản chung được mua sắm trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, anh trai bạn phải có nghĩa vụ chia cho vợ ½ khối tài sản này.
 
VP luật sư Giải Phóng
(Theo Vland)